Tên dự án: Kho lạnh nhiệt độ thấp
Kích thước phòng: Dài 2,5m * Rộng 2,5m * Cao 2,5m
Nhiệt độ phòng: -25℃
Độ dày tấm: 120mm hoặc 150mm
Hệ thống làm lạnh: Bộ máy nén bán kín 3 mã lực sử dụng môi chất lạnh R404a.
Bộ phận bay hơi: DJ20
Hình ảnh phòng bảo quản nhiệt độ thấp. Nhiệt độ bảo quản trong phòng bảo quản nhiệt độ thấp thường là: -22~-25℃.
Vì một số thực phẩm như kem, hải sản và các sản phẩm thịt khác cần được bảo quản ở nhiệt độ -25°C để không bị hư hỏng, nếu kem được bảo quản dưới 25°C, hương thơm sẽ biến mất; vị cũng sẽ kém ngon hơn; đặc điểm của bảo quản ở nhiệt độ thấp là: thực phẩm được đưa vào kho lạnh dần dần theo từng đợt. Sau một thời gian, nhiệt độ của kho lạnh đạt đến -25°C. Không có yêu cầu đặc biệt nào về thời gian này. Nhiệt độ bảo quản có yêu cầu nghiêm ngặt, trong khoảng -22°C đến 25°C, đây là điều kiện bảo quản ở nhiệt độ thấp điển hình.
Phương pháp tính toán dung lượng kho lạnh
● Tính toán khối lượng kho lạnh:
1. Khối lượng kho lạnh = thể tích bên trong kho lạnh × hệ số sử dụng thể tích × trọng lượng đơn vị của thực phẩm.
2. Thể tích bên trong của kho lạnh = chiều dài × chiều rộng × chiều cao (thể tích khối)
3. Hệ số sử dụng thể tích kho lạnh:
500~1000 mét khối = 0,40
1001~2000 khối = 0,50
2001~10000 mét khối = 0,55
10001~15000 mét khối = 0,60
● Trọng lượng đơn vị thực phẩm:
Thịt đông lạnh = 0,40 tấn/mét khối
Cá đông lạnh = 0,47 tấn/mét khối
Trái cây và rau tươi = 0,23 tấn/m3
Đá viên sản xuất bằng máy = 0,75 tấn/mét khối
Thể tích khoang bụng cừu đông lạnh = 0,25 tấn/mét khối
Thịt không xương hoặc phụ phẩm = 0,60 tấn/mét khối
Thịt gia cầm đông lạnh đóng hộp = 0,55 tấn/m3
● Phương pháp tính toán số lượng hàng tồn kho lạnh:
1. Trong ngành công nghiệp kho bãi, công thức tính thể tích lưu trữ tối đa là:
Thể tích chứa hiệu quả (m³) = Tổng thể tích chứa (m³) x 0,9
Thể tích chứa tối đa (tấn) = tổng thể tích bên trong (m3)/2,5m3
2. Dung tích lưu trữ tối đa thực tế của kho lạnh di động
Thể tích chứa hiệu quả (m³) = Tổng thể tích chứa (m³) x 0,9
Thể tích chứa tối đa (tấn) = tổng thể tích bên trong (m3) x (0,4-0,6)/2,5m3
Giá trị 0,4-0,6 được xác định bởi kích thước và dung tích của kho lạnh.
3. Dung lượng lưu trữ thực tế sử dụng hàng ngày
Nếu không có quy định đặc biệt, khối lượng kho bãi thực tế hàng ngày được tính bằng 15% hoặc 30% khối lượng kho bãi tối đa (tấn) (thường thì 30% được tính cho các kho có khối lượng dưới 100m3).
Thời gian đăng bài: 01/11/2021



