Chào mừng bạn đến với trang web của chúng tôi!

Nguyên nhân gây ra áp suất hút thấp của máy nén kho lạnh

Nguyên nhân gây ra áp suất hút thấp của thiết bị kho lạnh nén

1. Ống cấp chất lỏng, van giãn nở hoặc bộ lọc của hệ thống làm lạnh bị tắc nghẽn do bụi bẩn, hoặc lỗ mở quá nhỏ, van phao bị hỏng, lượng chất lỏng amoniac tuần hoàn trong hệ thống ít, chênh lệch độ cao cấp chất lỏng ở bộ làm mát trung gian không đủ hoặc đường kính ống quá nhỏ, dẫn đến áp suất hút của máy nén quá thấp.

2. Việc nạp môi chất lạnh hoặc cung cấp chất lỏng không đủ trong hệ thống làm lạnh, điều chỉnh van tiết lưu không đúng cách sẽ gây ra áp suất hút thấp cho máy ép khuôn.

3. Nếu đường ống dàn bay hơi quá dài hoặc thiết kế đường ống hút chính không phù hợp cho nhiều máy nén mắc song song, áp suất hút của máy nén sẽ thấp.

4. Hàm lượng dầu trong hệ thống Freon dễ hòa tan quá cao, làm giảm áp suất hút.

5. Bộ phận bay hơi trong kho bị đóng băng dày hoặc thành bên trong bị bám dầu, làm tăng điện trở nhiệt và giảm áp suất hút.
ngân hàng ảnh (29)

2. Các mối nguy hiểm và nguyên nhân cụ thể của áp suất hút quá thấp trong hệ thống làm lạnh

1. Nguy hiểm: Các nguy hiểm do áp suất hút quá thấp trong hệ thống làm lạnh về cơ bản giống như các nguy hiểm do áp suất xả quá cao gây ra;

2. Những nguyên nhân chính dẫn đến áp suất hút quá thấp trong hệ thống làm lạnh như sau:
a. Lớp băng trên máy làm mát không khí trong kho quá dày;

b. Động cơ hoặc cánh quạt của máy làm mát không khí bị hỏng;

c. Hệ thống bị rò rỉ chất làm lạnh;
微信图片_20211214145555

Áp suất bình thường của máy nén điều hòa không khí là bao nhiêu?

1. Áp suất cao bình thường nên nằm trong khoảng 1,3-1,7MPa (13-17kg/cm2 hoặc 190-250Lbf/in2); áp suất thấp bình thường nên nằm trong khoảng 0,15-0,25MPa (1,5-2,5kg/cm2 hoặc 20-35Lbf/in2). Nếu áp suất thấp cao hơn hoặc thấp hơn phạm vi này, điều đó có nghĩa là van giãn nở không được điều chỉnh bình thường. Nếu có vấn đề với máy nén, thì vấn đề đó không thuộc loại này.

2. Để đo áp suất cao và thấp của hệ thống điều hòa không khí, động cơ phải hoạt động ở tốc độ không tải, và phép đo phải dựa trên nhiệt độ môi trường xung quanh là 35℃.
3. Khi động cơ tăng ga, áp suất thấp đo được sẽ giảm theo tốc độ động cơ. Tốc độ càng cao, áp suất giảm càng nhiều (càng nhanh). Điều này cho thấy máy nén hoạt động tốt, ngược lại cho thấy máy nén bị lỗi.
hình ảnh (3)

4. Máy nén điều hòa không khí đóng vai trò nén và đẩy môi chất lạnh trong mạch môi chất lạnh của điều hòa. Máy nén điều hòa không khí thường được lắp đặt ở dàn nóng. Sau khi nén, máy nén điều hòa không khí hút môi chất lạnh từ vùng áp suất thấp và đưa đến vùng áp suất cao để làm mát và ngưng tụ. Nhiệt được tản vào không khí thông qua bộ tản nhiệt, đồng thời môi chất lạnh cũng chuyển từ dạng khí sang dạng lỏng, và áp suất tăng lên.

5. Mạch làm việc của máy nén điều hòa không khí được chia thành khu vực bay hơi (vùng áp suất thấp) và khu vực ngưng tụ (vùng áp suất cao). Dàn lạnh và dàn nóng của điều hòa không khí lần lượt thuộc vùng áp suất thấp hoặc vùng áp suất cao (tùy thuộc vào trạng thái hoạt động). Môi chất lạnh sau đó chảy từ vùng áp suất cao đến vùng áp suất thấp và được phun vào dàn bay hơi thông qua ống mao dẫn. Áp suất giảm đột ngột, và môi chất lạnh dạng lỏng ngay lập tức chuyển thành dạng khí, hấp thụ một lượng nhiệt lớn trong không khí thông qua bộ tản nhiệt. Bằng cách này, máy nén điều hòa không khí tiếp tục hoạt động, liên tục hấp thụ nhiệt ở một đầu của vùng áp suất thấp vào môi chất lạnh và sau đó đưa nó đến vùng áp suất cao để tản nhiệt vào không khí, từ đó điều chỉnh nhiệt độ.

Công ty TNHH Thiết bị Làm lạnh Quảng Tây
Email:karen@coolerfreezerunit.com
Điện thoại/WhatsApp: +8613367611012


Thời gian đăng bài: 16/07/2024